Thang điểm và cách tính điểm IELTS

by ILIAT School
3 comments 160 views

Thang điểm IELTS được tính từ 1.0 – 9.0 IELTS (overall điểm thi IELTS được tính trung bình cộng điểm 4 kỹ năng reading, listening, speaking và writing). Hãy cùng ILIAT tìm hiểu chi tiết cách tính điểm IELTS trong bài viết dưới đây nhé.

Bài thi IELTS có 2 dạng: Học thuật (Academic) và Không học thuật (General Training) và cách tính điểm 2 dạng đề thi này sẽ khác nhau. Các bạn cần phân biệt rõ ràng giữa 2 loại bài thi này để có cách tính điểm chính xác nhất. Trong bài viết ngày hôm nay, đội ngũ chuyên môn ILIAT sẽ chia sẻ chi tiết cho các bạn thang điểm IELTS 2020 và cách tính điểm IELTS chuẩn cho từng phần thi riêng để bạn tính sát được điểm bài thi IELTS của bạn.

1. Cách tính điểm IELTS Reading và IELTS Listening

Cả 2 phần thi nghe ( listening) và reading ( đọc) đều có 40 câu hỏi thí sinh cần trả lời và quy đổi sang thang điểm 1.0 – 9.0 dựa trên tổng số câu trả lời đúng. Trong đó bài thi Listening giống nhau giữa 2 loại, còn mỗi loại sẽ có 1 bài thi Reading riêng. 

Bảng điểm quy đổi dưới đây giúp bạn biết cách tính điểm IELTS cho từng phần thi reading và listening với 2 dạng thi IELTS khác nhau academic và general training.

Listening ( Academic và General training)Reading ( Academic)Reading ( General training)
Correct answersBand scoreCorrect answersBand scoreCorrect answersBand score
39 – 409.039 – 409.0409.0
37- 388.537- 388.5398.5
35 – 368.035 – 368.0388.0
33 – 347.533 – 347.536 – 377.5
30 – 327.030 – 327.034 – 357.0
27 – 296.527 – 296.532 – 336.5
23 – 266.023 – 266.030 – 316.0
20 – 225.520 – 225.527 – 295.5
16 – 195.016 – 195.023 – 265.0
13 – 154.513 – 154.519 – 224.5
10 – 124.010 -124.015 – 184.0
7- 93.57- 93.512 – 143.5
5 – 63.05 – 63.08 -113.0
3 – 42.53-42.55 – 72.5
Bảng điểm chuẩn quy đổi IELTS reading và listening

2. Cách tính điểm IELTS SpeakingWriting

1. Cách tính điểm IELTS Speaking

Bài thi nói cho cả 2 dạng thi academic và general training là giống nhau với thời gian thi 12 – 15 phút, thí sinh sẽ trò chuyện trực tiếp giám khảo trả lời các câu hỏi.

Cách tính điểm IELTS Speaking như sau: Giám khảo sẽ cho điểm từng phần, dựa trên 4 yếu tố: Sự lưu loát và tính gắn kết của bài nói (Fluency and Coherence), Vốn từ vựng (Lexical Resource), Độ đa dạng và chính xác về Ngữ pháp (Grammatical Range and Accuracy) và Cách phát âm (Pronunciation). Điểm Speaking chính thức của bạn là trung bình cộng của 4 điểm thành phần. 

2. Cách tính điểm IELTS Writing

Đề thi Writing của 2 dạng sẽ khác nhau ở Task 1. Đối với dạng Academic task 1 sẽ viết bài báo cáo dữ liệu (bản đồ, biểu đồ, độ thị,..) còn General training Task 1 sẽ viết một bức thư. 

Cách tính điểm IELTS Writing như sau: Giám khảo tính trên Việc Trả lời đúng, đạt yêu cầu cho phần IELTS Writing Task 1. Và trả lời đầy đủ các yêu cầu của đề bài cho phần IELTS Writing Task 2, dựa vào các tiêu chí tính gắn kết – kết nối giữa các câu, đoạn văn (Coherence and Cohesion), Vốn từ (Lexical Resource) và Ngữ pháp (Grammatical Range and Accuracy). Điểm tính bài Task 1 chiếm ⅓ và Task 2 chiếm 2/3 tổng điểm bài thi Writing.

3. Cách tính điểm IELTS overall

Trong phiếu điểm thi IELTS, trên bảng kết quả của thí sinh sẽ thể hiện điểm của từng kỹ năng và điểm overall. Phần điểm tổng sẽ được tính dựa trên điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng.

Điểm tổng của 4 kỹ năng sẽ được làm tròn số theo quy ước chung như sau: Nếu điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng có số lẻ là .25, thì sẽ được làm tròn lên thành .5, còn nếu là .75 sẽ được làm tròn thành 1.0.

3. Đánh giá khả năng tiếng Anh qua kết quả thi IELTS từ 0 – 9.0 

Dựa vào kết quả bảng điểm IELTS, trình độ tiếng Anh của bạn sẽ được đánh giá như sau: 

0 điểm: IELTS không có 0 điểm, 0 điểm có nghĩa là thí sinh bỏ thi và không có thông tin nào để chấm bài.

1 điểm – không biết sử dụng tiếng Anh: thí sinh không biết sử dụng tiếng Anh trong cuộc sống (hoặc chỉ có thể biết rất ít các từ đơn lẻ).

2 điểm – tiếng Anh ở mức rất hạn chế: thí sinh gặp khó khăn lớn trong việc viết và nói tiếng Anh. Thí sinh không thể giao tiếp thực sự trong cuộc sống ngoài việc sử dụng một vài từ đơn lẻ hoặc một vài cấu trúc ngữ pháp rất ngắn để trình bày, diễn đạt mục đích tại thời điểm nói – viết.

3 điểm – tiếng Anh ở mức hạn chế: Thí sinh có thể sử dụng tiếng Anh giao tiếp trong một vài tình huống quen thuộc, đơn giản, và thường gặp nhiều vấn đề trong quá trình sử dụng tiếng Anh thực tế. 

4 điểm – tiếng Anh có một số điểm hạn chế: thí sinh có thể sử dụng thành thạo trong các tình huống thường gặp, nhưng vẫn gặp nhiều vấn đề trong các tình huống phức tạp.

5 điểm – bình thường: thí sinh có thể sử dụng một phần ngôn ngữ và nắm được phần lớn các tình huống mặc dù có thể mắc khá nhiều lỗi. Có thể sử dụng tốt ngôn ngữ trong lĩnh vực riêng quen thuộc của mình.

6 điểm – khá: Tuy có những chỗ không tốt, không chính xác và hiệu quả nhưng nhìn chung thí sinh sử dụng ngôn ngữ thành thạo. Có thể sử dụng tốt, lưu loát trong các tình huống phức tạp và đặc biệt là trong các tình huống quen thuộc.

7 điểm – tốt: Thí sinh nắm vững ngôn ngữ nhưng đôi khi không có thực sự chính xác, không phù hợp, không hiểu trong tình huống riêng biệt. Nhìn chung thí sinh có hiểu các lí lẽ ngôn ngữ và biết sử dụng tốt ngôn ngữ phức tạp.

8 điểm – rất tốt: Thí sinh hoàn toàn nắm vững ngôn ngữ, chỉ mắc rất ít lỗi về việc không chính xác và không phù hợp. Trong tình huống không quen thuộc có thể sẽ không hiểu đôi phần và có thể sử dụng tốt với những chủ đề tranh luận phức tạp, tinh vi.

9 điểm – thông thạo: Thí sinh có thể sử dụng ngôn ngữ hoàn toàn đầy đủ, chính xác. 

Mong rằng những chia sẻ trên đây đã giúp các bạn hiểu rõ về cách tính điểm IELTS và có chiến thuật thi tốt nhất cho mình.

Xem thêm: 6 kênh Youtube học IELTS hay nhất

Bài viết liên quan